Thuật ngữ Tiếng Anh dành cho Du học sinh Mỹ

Dưới đây là tổng hợp những thuật ngữ hữu Tiếng Anh ích thường được sử dụng trong giao tiếp và học tập ở Cao đẳng và Đại học Mỹ mà các bạn chuẩn bị đi du học Mỹ nên biết để có thể tiếp thu và hòa nhập nhanh hơn tại môi trường mới.

Academic advisor: chuyên gia tư vấn học thuật của trường hoặc của khoa. Du học sinh có thể tham khảo ý kiến và nhận được nhiều lời khuyên bổ ích từ Academic advisor. Những thắc mắc phổ biến của du học sinh được Academic advisor giải đáp có thể kể đến  như: “Nên học bao nhiêu lớp trong một học kỳ?”, “Những chứng chỉ nào nên lấy trong năm đầu tiên?”, “Cơ hội kiếm việc làm của ngành được chọn như thế nào?”, “Làm sao để đổi Major? (chuyển từ học ngành này sang ngành khác)”…

Academic Year: Một năm học ở các trường Đại học, Cao đẳng. Một niên học có thể được chia theo dạng Semester (học kỳ) hay Quarter (mùa) tùy theo cơ chế của từng trường.

Nếu trường theo Semester thì Academic year sẽ thường được chia ra thành:

  • Fall Semester (Học kỳ mùa thu): thường bắt đầu vào đầu tháng 9.
  • Spring Semester (Học kỳ mùa xuân), bắt đầu vào giữa tháng 1.

Trường hợp Academic year được chia theo mùa (Quarter):

  • Fall Quarter (khóa mùa thu): nhập học vào cuối tháng 9, kết thúc vào giữ tháng 12.
  • Winter Quarter (khóa mùa đông): bắt đầu vào tháng 1, kết thúc vào cuối tháng 3.
  • Spring Quarter (khóa mùa xuân): nhập học vào đầu tháng 4, kết thúc vào giữa tháng 6.
  • Summer Quarter (khóa mùa hè): nhập học vào đầu tháng 7, kết thúc vào cuối tháng 8.

Học sinh học ở những trường theo Quarter thì trong 1 năm chỉ cần đăng ký học đủ 3 mùa và được nghỉ mùa còn lại chứ không bắt buộc phải học đủ 4 mùa trong 1 năm.

Associate Degree: Bằng tốt nghiệp cao đẳng hệ 2 năm, thường được cấp ở các trường cao đẳng cộng đồng, các khóa học được thiết lập để giúp sinh viên hoàn tất những kiến thức đại cương, thiên về nghiên cứu lí thuyết trong 2 năm đầu của hệ 4 năm. Sau khi có bằng Associate Degree, sinh viên có thể chuyển tiếp (transfer) lên năm 3 của một trường Đại học.

Associate Degree được chia thành 2 dạng chính là

·         Associate of Arts (A.A) liên quan đến các ngành khoa học xã hội và nhân văn, kinh doanh, kế toán…  (không liên quan đến hội họa)

·         Associate of Science (A.S) cấp cho sinh viên theo các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật như Toán, Lí, Hóa, Công nghệ thông tin…

Bachelor Degree: Bằng tốt nghiệp cử nhân, là học vị giành cho sinh viên đã hoàn tất chương trình học và các kỳ thi ở bậc Đại học.

B.A (Bachelor of Art): Cử nhân nghệ thuật dành cho những sinh viên tốt nghiệp từ một chương trình Đại học kéo dài 4 năm, thuộc các lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn.

B.S (Bachelor of Science): Cử nhân khoa học là một bằng Đại học dành cho những ai đã tốt nghiệp các khóa học

Campus: Khuôn viên của trường, nơi có nhiều tòa nhà và các phòng ốc, thiết bị phục vụ cho việc học tập. Đôi khi nó còn bao gồm cả các khu phức hợp thể dục thể thao, ký túc xá cho sinh viên ở.

Certificate: Giấy chứng nhận được dùng để chứng nhận một ai đã hoàn thành khóa học hay đã tham gia một khóa huấn luyện nào đó. Những chương trình học cấp chứng chỉ thường kéo dài chỉ trong vài tháng. Certificate có thể được sử dụng trong những linh vực như giấy khai sinh, giấy đăng kí kết hôn…

Coed (Co-education): Dành cho cả nam và nữ, thường được miêu tả những trường không phan biệt giới tính, cho phép cả nam lẫn nữ theo học.

Commencement: Lễ tốt nghiệp, nơi sinh viên chính thức nhận được bằng cấp của mình. Lễ phát bằng thường được diễn ra vào tháng 5 hoặc tháng 6 vào cuối niên học (tuy nhiên có trường lại tổ chức vào tháng 8 và tháng 12).

Community College: Cao đẳng cộng đồng là các trường trường công hoặc được tiểu bang hỗ trợ, cung cấp chương trình học hệ hai năm để tạo nền tảng cho sinh viên chuyển lên học từ giữa chương trình bốn năm..Có hơn 1.200 trường cao đẳng cộng đồng tại Mỹ Sinh viên quốc tế phải nộp toàn bộ học phí tại cao đẳng cộng đồng, tuy nhiên mức học phí ở đây thường ít hơn đáng kể so với ở một trường đại học bốn năm trong cùng một khu vực.

Cover letter: Thư giới thiệu bản thân, được nộp kèm với hồ sơ xin việc nhằm bày tỏ nguyện vọng khi đăng ký vào một công việc nào đó. Trong thư này, người viết cần chứng minh rằng họ là ứng viên phù hợp với vị trí đang được tuyển.

Deg/Degree: Bằng cấp chứng nhận của Đại học, Cao đẳng được cấp cho sinh viên khi họ đã hoàn tất các yêu cầu của một khóa học.

ESL (English as a Second Language): Chương trình “Tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai” hay còn được gọi là ESL. Các trường Đại học và Cao đẳng Mỹ thường cung cấp các khóa học Tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao dành cho du học sinh quốc tế có nhu cầu nâng cao trình độ Tiếng Anh để đủ tiêu chuẩn chuyển tiếp lên học tập trong môi trường Cao đẳng, Đại học.

Fellowship: Một số học bổng được trao cho những sinh viên có thành tích cao, thường được đề cử bởi khoa. Học bổng này thường bao gồm học phí và một khoản sinh hoạt phí riêng.

Fraternity/Sorority: Tên gọi để chỉ các hội nhóm sinh viên Đại học tập trung các thành viên trong cùng một nhà thuê với nhau (thường gần trường Đại học). Họ thường tổ chức nhiều hoạt động với nhau như hoạt động cộng đồng,tiệc tùng, học nhóm...

Freshman: sinh viên năm nhất Đại học

GMAT (The Graduate Management Admission Test): là kỳ thi nhằm đánh giá trình độ và khả năng của sinh viên để nộp đơn vào chương trình học thạc sĩ, tiến sĩ quản trị kinh doanh. Cụ thể chứng chỉ GMAT đánh giá các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, toán định lượng, viết luận phân tích mà bạn có được trong quá trình học tập và làm việc.

Graduate (Grad): dùng để chỉ những sinh viên đã có bằng Bachelor (Cử nhân đại học) và đang tiếp tục học lấy những bằng cấp cao hơn.

GRE (The Graduate Record Examination): là bài kiểm tra tiêu chuẩn được sử dụng trong việc xét điều kiện nhập học sau đại học (Master hoặc PhD) ở các chuyên ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (trừ Y, Dược, Luật) tại Mỹ.

Homestay: Ở trọ ở nhà dân.

Junior: Sinh viên năm thứ 3 Đại học.

MA (Master’s degree): Bằng Thạc sĩ.

MBA (Master of Business Administration): Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh. Chương trình dành cho giám đốc điều hành, quản lí ở nhiều lĩnh vực khác nhau như Marketing, Tài chính, Quản lí nhân sự, Kế toán…

MCAT (Medical College Admission Test): Bài kiểm tra đầu vào giành cho những sinh viên đã tốt nghiệp Đại học muốn nộp đơn vào trường Y.

PCAT (Pharmacy College Admission Test): Bài kiểm tra đầu vào cho sinh viên muốn nộp đơn vào trường Dược

PhD (Doctor of Philosophy): Tiến sĩ, thuộc trình độ sau Đại học. Mặc dù có tên gọi là Tiến sĩ triết học (philosophy), danh hiệu/bằng cấp này không giới hạn chỉ trong lĩnh vực Triết học.

Research Assistantship: Trợ lý nghiên cứu: Những vị trí này thường rất phổ biến ở lĩnh vực Khoa học. Bên cạnh đó, những ngành thuộc Khoa học nhân văn cũng tuyển những vị trí trợ lí nghiên cứu tương tự. Những người làm trợ lí nghiên cứu sẽ được làm việc với học viên về các dự án nghiên cứu riêng và nhận trợ cấp tài chính từ đó. 

Senior: Sinh viên năm cuối Đại học

SEVIS (Student and Exchange Visitor Information System): Thông tin của sinh viên quốc tế sẽ được lưu giữ tại Hệ thống thông tin về sinh viên và khách hàng trao đổi. Đây là một hệ thống Internet lưu giữ thông tin chính xác, cập nhật về sinh viên quốc tế, du khách tham quan và những người liên quan. SEVIS cho phép các trường học và các nhà tài trợ chương trình chuyển tải thông tin, sự kiện đến Bộ Ngoại vụ, Bộ Nội vụ trong suốt quá trình học tập và thăm viếng ở Mỹ.

Sophomore: Sinh viên năm thứ 2 Đại học.

STEM (Science, Technology, Engineering, and Math sciences): Khoa học, Công nghệ, Kỹ sư và Toán là những ngành học được ưu tiên tại Mỹ. Nhiều chương trình nhằm thúc đẩy phát triển các lĩnh vực kể trên đã được đưa ra bởi chính phủ Mỹ.

Syllabus: Giáo trình, danh sách các chủ đề chính sẽ được giảng dạy trong một khóa học hay một môn học cụ thể. Syllabus thường sẽ được phát cho sinh viên vào ngày đầu tiên của khóa học.

Teaching Assistantship (T.A) Tương tự như Research Assistantship, nhưng giới hạn việc giảng dạy ở bậc đại học. Tiền lương của trợ giảng thường bao gồm toàn bộ hay một phần học phí hoặc cũng có khi tính lương theo giờ. Trách nhiệm của người trợ giảng bao gồm việc dạy các khóa cử nhân, chấm điểm, soạn bài giảng, điều khiển các bài thảo luận và quản lí phòng học. Ngoài ra còn có việc ở văn phòng, việc đi coi thi… Tuy nhiên, nếu bạn có ý định theo nghiệp đi dạy hoặc học lên bậc Tiến sĩ thì đây là con đường tốt nhất để có thêm kinh nghiệm giờ lên lớp.

Undergraduate (UG): bậc học đại học hoặc cử nhân.